Cây thù lù trị bệnh gì?

Thù lù là loại cây dại quen thuộc, mọc hoang ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam. Ít ai biết rằng, bên cạnh vai trò như một loại rau dân dã, cây thù lù còn được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền. Tuy nhiên, không phải loại nào cũng an toàn nếu sử dụng sai cách.

Thù lù thuộc họ Cà (Solanaceae), phổ biến nhất là thù lù đực (Solanum nigrum L.) và thù lù cái (Physalis angulata L., còn gọi là tầm bóp). Theo các chuyên gia, việc phân biệt hai loại này đặc biệt quan trọng vì thù lù đực có chứa độc tố solanin, trong khi thù lù cái không độc và được dùng rộng rãi hơn.

Cây thù lù (Ảnh: Sưu tầm)

Cây thù lù (Ảnh: Sưu tầm)

Trong y học cổ truyền, thù lù đực có vị ngọt hơi đắng, tính mát, được dùng thanh nhiệt, tiêu viêm. Dân gian sử dụng cây để hỗ trợ điều trị cảm sốt, viêm họng, viêm phế quản, bệnh đường tiết niệu, tiểu khó, viêm da, mẩn ngứa. Nước sắc từ cây còn được dùng rửa vết loét, bỏng hoặc đắp ngoài da giảm sưng tấy. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo không ăn quả xanh và không dùng liều cao vì có thể gây ngộ độc.

Với thù lù cái, toàn cây đều có thể làm thuốc. Theo nghiên cứu hiện đại, dược liệu này chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, hỗ trợ kháng viêm và tăng miễn dịch. Y học cổ truyền ghi nhận cây có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu đờm, hỗ trợ điều trị cảm mạo, ho có đờm, viêm họng, nhọt vú, sưng viêm. Quả chín có thể ăn, giúp bổ sung vitamin A và C.

Toàn cây thù lù đều có thể làm thuốc (Ảnh: Sưu tầm)

Toàn cây thù lù đều có thể làm thuốc (Ảnh: Sưu tầm)

Liều dùng phổ biến của thù lù cái dạng khô khoảng 15-30g sắc uống mỗi ngày. Khi dùng tươi để đắp hoặc nấu nước rửa, có thể dùng 40-80g.

Các chuyên gia lưu ý, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ hoặc người có bệnh nền nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng. Việc dùng dược liệu đúng loại, đúng liều và đúng cách là yếu tố quyết định hiệu quả cũng như độ an toàn.

Tin liên quan: